Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017

CÁC CÔNG CỤ CẦN CÓ ĐỂ SỬA CHỮA BẾP TỪ.

1. Đồng hồ vạn năng.
- Là một thiết bị quan trọng bậc nhất khi đến với nghề điện tử (còn được gọi là VOM), đây là một dụng cụ cho phép người kỹ thuật viên đo được những đại lượng điện cơ bản như hiệu điện thế, điện trở, cường độ dòng điện... Các đồng hồ vạn năng hiện đại còn có thể đo được nhiệt độ, trị số tụ điện, diode, hệ số khuếch đại của transistor, trị số cuộn cảm, tần số...
2. Ampe Kìm.
- Mặc dù một chiếc đồng hồ vạn năng có khả năng đo dòng điện nhưng sử dụng chức năng này khá phức tạp và không an toàn nên người ta sử dụng một thiết bị đo an toàn, dễ dùng hơn đó là ampe kìm. Thông thường một chiếc ampe kìm có thể đo được những giá trị dòng điện từ mA đến vài trăm A với một thao tác đơn giản là kẹp kìm vào một sợi dây của mạch điện. Với một bếp từ đơn thì dòng điện hoạt động ổn định của bếp khi có nồi là từ 6 đến 10A. Nếu vượt quá 10A thì cần xem lại mạch điện trong bếp.
3. Mỏ hàn điện
- Là một dụng cụ không thể thiếu đối với người sửa chữa phần cứng khi máy mốc bị trục trặc. Đây là thiết bị tạo ra nhiệt độ cao trên một mũi kim loại (đầu hàn) để làm tan thiết dưới chân linh kiện trên mạch in khi muốn tháo linh kiện ra hoặc để làm tan thiết bám vào bảng mạch khi hàn linh kiện vào. Mỏ hàn điện có ba loại chính đó là mỏ hàn xung, mỏ hàn nung trực tiếp, mỏ hàn nung thông qua biến áp.
a. Mỏ hàn nung biến áp



 b. Mỏ hàn nung không qua biến áp
c. Mỏ hàn xung
4. Bơm chân không hút thiếc(Hút chì)
- Muốn tháo một kinh kiện ra khỏi mạch in thì chúng ta phải dùng mỏ hàn làm nóng chảy thiếc trên mối hàn rồi sau đó dùng máy bơm này hút thiếc lỏng ra khỏi mối hàn. Cấu tạo bơm chân không này rất đơn giản giống như môt cái xilanh được gắn thêm lò xo để kéo pittong lên tạo áp xuất thấp hút thiết lỏng vào bên trong ốc.
5. Nhíp gắp linh kiện
- Kỹ thuật điện tử ngày càng hiện đại và tiên tiến cho nên các bảng mạch điện tử sử dụng rất nhiều linh kiện nhỏ bé. Để có thể thao tác giữ, gắp, hàn chân những linh kiện này thì chúng ta phải cần nhíp để giữ linh kiện. Nhiếp gắp có thể được làm bằng nhựa dẻo và thép không gỉ có độ đàn hồi cao. Với những linh kiện nhạy cảm với tĩnh điện thì cần sử dụng nhíp làm bằng nhựa để tránh làm hỏng linh kiện.
6. Dụng cụ tháo lắp thiết bị.
- Các thiết bị máy móc điện tử đều được lắp ráp bằng bu lông, ốc vít, chốt cài, cựa... do đó những thiết bị này cần được tháo lắp bằng kìm, tuốc nơ vít, cờ lê, lục năng, búa, kìm mỏ nhọn, kìm chết... Là một kỹ thuật viên điện tử chuyên nghiệp thì nên có những dụng cụ này.
NHỮNG DỤNG CỤ, THIẾT BỊ KỂ TRÊN RẤT QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI MỘT KĨ THUẬT VIÊN ĐIỆN TỬ. TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CÁC BẠN NÊN BẢO DƯỠNG GIỮ GÌN ĐỂ GIÚP CHÚNG TA SỬ CHỮA CÁC THIẾT BỊ MỘT CÁCH CHÍNH XÁC TRÁNH SAI SÓT TRONG QUÁ TRÌNH SỬA CHỮA VÀ ĐO ĐẠC.
HTQELECTRIC - LUYỆN TẬP TẠO NÊN SỰ HIỂU QUẢ


Share:

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Tìm hiểu về tụ điện, một linh kiện cơ bản trong kỹ thuật điện tử

Với bài viết trước tôi đã nói về điện trở, một linh kiện không thể thiếu trong mạch điện. Nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn thêm một linh kiện cơ bản khác có vai trò quan trọng không kém gì về điện trở đó là Tụ Điện. Tụ điện được ký hiệu

Cấu tạo:
- Tụ thường(tụ không phân cực):
- Về cấu tạo, tụ không phân cực gồm các lá kim loại xen kẽ với các lá làm bằng chất cách điện gọi là chất điện môi. Tên của tụ được đặt theo tên chất điện môi như tụ giấy, tụ gốm, tụ mica, tụ dầu,...
- Giá trị của tụ thường có điện dung từ 1.8pf tới 1uf(microfara), khi giá trị điện dung lớn hơn thì kích thước của tụ khá lớn nên khi đó chế tạo loại phân cực tính sẽ giảm được kích thước đi một cách đáng kể.
- Tụ Điện Phân

Cấu tạo gồm 2 điện cực tách rời nhau nhờ một màng mỏng chất điện phân, khi có điện áp tác động lên hai điện cực sẽ xuất hiện một màng oxit kim loại không dẫn điện đóng vai trò như lớp điện môi.
Lớp điện môi càng mỏng kích thước của tụ càng nhỏ mà điện dung càng lớn. Đây là loại tụ có cực tính được xác định và đánh dấu trên thân tụ, nếu nối ngược cực tính lớp điện môi có thể bị phá hủy và làm hỏng tụ(nổ tụ). Tụ điện phân dễ bị rò điện do lượng điện còn dư.
- Tụ hóa có cấu tạo đặc biệt, vỏ ngoài bằng nhôm làm cực âm, bên trong vỏ nhôm có thoải kim loại (đồng hoặc nhôm) làm cực dương. Giữa cực dương và cực âm là chất điện phân bằng hóa chất (thường là Axitboric) nên gọi là tụ hóa.
- Cách ghi và đọc tham số trên tụ điện
       + Các tham số ghi trên thân tụ điện gồm điện dung ( có kèm theo dung sai ), điện áp làm việc, và có thể cả dải nhiệt độ làm việc và hệ số nhiệt TCC.
 a) Cách ghi này áp dụng cho tụ có kích thước lớn như tụ hóa, tụ mica


ví dụ:
Trên hình bên ghi 1000micro fara. 25v có nghĩa là tụ điện có điện dung 1000micro fara, điện áp một chiều lớn nhất mà tụ chịu được là 25v.





b) Cách ghi theo quy ước
  Cách ghi này dùng cho tụ có kích thước nhỏ, gồm các số và chữ với một số kiểu quy ước như sau:
Với loại tụ ký hiệu bằng 3 chữ số và một chữ cái.
+ Đơn vị là pF
+ Chữ số cuối cùng chỉ số số 0 thêm vào
+ Chữ cái chỉ dung sai




Ví dụ: Tụ trong hình tụ gốm có trị số điện dung là 15*104pF = 150nF

   


Trong hình tụ mica có trị số điện dung là 100pF, sai số (+-10%), điện áp chịu đựng là 300VDC.                                    
Trong kỹ thuật điện tử thông thường tụ điện thường có dung sai từ (+-5%) đến (+-20%).
Ghi theo quy ước vạch màu hoặc chấm màu.(gần giống như điện trở)
 Loại 4 vạch màu
Vạch 1, 2 là số thực có nghĩa
Vạch 3 là chỉ số số 0 thêm vào (với đơn vị pF)
Vạch 4 chỉ điện áp làm việc
Loại 5 vạch màu
Vạch 1, 2 là số thực có nghĩa
Vạch 3 là chỉ số 0 thêm vào (với đơn vị pF)
Vạch 4 chỉ dung sai
Vạch 5 chỉ điện áp làm việc
Tương tự như điện trở, tụ điện chỉ được sản xuất với các trị số điện dung tiêu chuẩn với các số thứ nhất và thứ 2 như sau:
Do vậy để có trị số điện dung mong muốn cần mắc tụ theo kiểu nối tiếp, song song hay hỗn hợp.
- Các kiểu ghép tụ
a. Tụ điện ghép nối tiếp
Khi ghép các tụ nối tiếp ta sẽ có trị số điện dung và điện áp làm việc của tụ tương đương như sau: 

Ta có công thức: (1/C3)=(1/C1)+(1/C2)
                            U = U1+U2
+ Tụ ghép nối tiếp sẽ làm điện áp tăng điện áp làm việc nhưng làm giảm tri số điện dung.
Chú ý: Khi nối tiếp tụ hóa cần chú ý tới chiều của tụ điện cực âm trước rồi tới cực dương tụ sau.
b. Tụ điện mắc song song
Công thức tính điện dung và điện áp làm việc của tụ tương đương như sau:
                                                C3 = C1+C2
                                                U=min.(U1.U2)

C. Ứng dụng của tụ điện
Tụ điện được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực kĩ thuật điện và điện tử.
- Cho điện áp xoay chiều đi qua, ngăn điện áp một chiều lại.
- Lọc điện áp xoay chiều sau khi được chỉnh lưu, thành điện áp một chiều bằng phẳng.
D. Các thông số cần quan tâm tới tụ điện.
 Tụ điện chỉ ghi điện dung(F) và điện áp(U) không có giá trị dòng điện (I): là vì dung kháng của tụ phụ thuộc vào tận số. mà dòng DC thì tần số bằng 0 suy ra dung kháng sẽ bằng vô cực nên dòng qua tụ sẽ rất nhỏ nên không ảnh hưởng tới tụ.
 Độ chính xác: Khi thiết kế, sửa chữa mạch ta cần chú ý tới trị số của tụ điện, độ chính xác càng cao thì mức độ thành công càng lớn.
- Điện áp hoạt động: khi thiết kế, sửa chữa phải chú ý tới điện áp hoạt động của tụ điện nguồn cấp cho tụ để thay thế cho hợp lý.
TỔNG KẾT
- Tụ điện là một linh kiện cơ bản trong mọi mạch điện tử. Muốn nắm vững về tụ điện phải chú ý tới những vấn đề sau:
+ Vai trò, cấu tạo, ứng dụng của tụ điện.
+ Nhận diện và phân loại được tụ điện ngoài thực tế
+ Hiểu được giá trị ghi trên tụ điện
 HTQ ELECTRIC. LUYỆN TẬP TẠO NÊN SỰ HOÀN HẢO



Share:

Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

CÁCH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG(Đồng Hồ Kim)

Khi tiếp xúc với lĩnh vực điện tử biết cách sử dụng chiếc đồng hồ vạn năng là kĩ năng quan trọng đối với một kĩ thuật viên điện tử. Kĩ thuật điện tử là một lĩnh vực đòi hỏi tư duy cao, và bạn không thể nhìn và biết được máy móc bị sự cố như thế nào khi nhìn bằng mắt thường được nhưng nhờ vào chiếc đồng hồ vạn năng thì bạn có thể dể dàng và tự tin sửa chữa những thiết bị khi chúng bị hỏng hóc, sau đây tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách sử dụng chiếc đồng hồ vạn năng.
                                                           Một kiểu đồng hồ vạn năng

- Thông thường đồng hồ vạn năng có 3 chức năng chính là đo điện áp, đo điện trở, và đo dòng điện. Vì điện có tính chất vô hình nên chúng ta không thể quan sát bằng mắt thường mà phải nhờ đến chiếc đồng hồ vạn năng này thông qua chiếc kim quay và mặt hiển thị của nó. Ngày nay các nhà sản xuất đã tích hợp vào đồng hồ vạn năng nhiều chức năng khác như đo logic, kiểm tra pin, đo thông mạch, đo hệ số khuếch đại của transistor...
Tôi sẽ hướng dẫn chi tiết về chiếc đồ hồ vạn năng được sử dụng như thế nào.

 Các bạn nhìn vào hình tôi đã đánh số thứ tự cho các bạn dễ thấy.
(1) COM, N: Đây là lỗ cắm dây đo đen, là dây dùng chung cho mọi chức năng đo.
(2) DCmA: Thang đo dòng điện một chiều.
(3) DCV: Thang đo điện áp một chiều. Dùng để đo pin, ắc quy, các bộ nguồn chỉnh lưu..
(4) Khi kim bị lệch bạn dùng tua vít vặn chỉnh lại kim cho đúng vị trí ban đầu. Để đo được chính xác hơn.
(5) Kim chỉ thị: Cho người dùng biết giá trị cần đo.
(6) ACV: Thang đo điện áp xoay chiều, được dùng đo nhiều điện áp nguồn xoay chiều chưa cấp chỉnh lưu.
(7) Núm tinh chỉnh zero: Trong chế độ đo Ohm thì khi chập que đen que đỏ lại thì kim phải đưa về giá trị 0 (zero). Nếu chưa về 0 thì vặn núm này cho được thì thôi.
(8) Thang đo transistor: Cắm các chân của transistor vào để biết độ khuếch đại dòng của transistor.
(9) Thang đo Ohm: Khi muốn đo giá trị điện trở thì vặn núm xoay về thang đo này.
(10) P, +: Lỗ cắm dây đo màu đỏ được dùng để đo các than đo điện áp, đo điện trở, đo logic, đo thông mạch, kiểm tra pin và đo dòng điện nhỏ.
 SAU ĐÂY TÔI SẼ HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG CHI TIẾT.
1) Đo điện áp một chiều: 
- Cắm que đen vào lỗ COM(-), que đỏ vào lỗ P(+). Vặn núm xoay về thang đo DCV và chọn giá trị lớn nhất để đo nếu bạn chưa biết điện áp cần đo là bao nhiêu. Cắm hai que đo vào điểm cần đo điện áp và nhìn kim chỉ thị ở vạch DCV.
Lưu ý: Khi đo nhớ đặt kim đúng chiều que đen ở mass, que đo ở điện áp dương, nếu đo sai vị trí có thể làm giảm tuổi thọ của đồng hồ.
2) Đo điện áp xoay chiều:
- Cắm que đen vào lỗ COM(-), que đỏ vào lỗ P(+). Vặn núm xoay về thang đo ACV và chọn giá trị lớn nhất để đo nếu bạn chưa biết điện áp cần đo là bao nhiêu. Cắm hai que đo vào điểm cần đo điện áp và nhìn kim chỉ thị ở vạch ACV.
Lưu ý: Khi đo nhớ kiểm tra kĩ thang đo mình cần đo, sơ ý sẽ gây ra cháy đồng hồ.
3) Đo điện trở:
- Cắm que đen vào lỗ COM(-), que đỏ vào lỗ P(+). Vặn núm xoay về thang đo Ohm và chọn một giá trị gần với giá trị điện trở để đo nếu chưa biết giá trị điện trở cần đo nằm ở khoảng nào thì chọn từ thang đo nhỏ nhất là X1. Chập hai que đo lại với nhau và tinh chỉnh núm xoay(7) để đưa kim về vị trí 0. Sau đó đưa hai que đo vào hai đầu điện trở rồi quan sát kim chỉ thị để đọc kết quả đo.
4) Đo dòng điện một chiều giá trị nhỏ mA
- Cắm que đen vào lỗ COM(-), que đỏ vào lỗ P(+). Vặn núm xoay về thang đo DCmA và chọn một giá trị lớn nhất để đo nếu chưa biết giá trị dòng điện cần đo nằm trong khoảng nào. Cho hai que đo vào 2 điểm mà trước đó bạn đã tách ra khỏi mạch điện kín rồi quan sát kim hiển thị và đọc kết quả đo.
5) Đo thông mạch
- Cắm que đen vào lỗ COM(-), que đỏ vào lỗ P(+). Vặn núm xoay về thang đo Ohm và chọn giá trị X1. Sau đó đưa hai que đo vào hai đầu dây dẫn nếu kim lên là thông mạch còn kim không lên là bị đứt
Vậy là tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng đồ hồ vạn năng loại đồng hồ kim một cách chi tiết. Có rất nhiều bài viết hướng dẫn trên internet nhưng nếu bạn thấy bài viết của tôi có ích hãy chia sẽ cho bạn bè và để lại nhận xét dưới bài viết để tôi có thể làm tốt hơn nữa. Chúc các bạn thành công.
Nếu bạn đang muốn học sử dụng đồng hồ vạn năng để sửa bếp từ thì có thể kham khảo tài liệu này:
---> TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬA BẾP TỪ CHUYÊN SÂU
                                            LUYỆN TẬP TẠO NÊN SỰ HIỆU QUẢ

 

Share:

Chủ Nhật, 14 tháng 5, 2017

Hướng dẫn sửa chữa nguồn xung đơn giản.

Bài trước chúng tôi đã có 1 bài giới thiệu về Nguồn Xung. Tiếp theo chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách sửa chữa 1 cái nguồn xung đơn giản mà những bạn mới học điện tử có thể tự sửa được.
Sau đây là các pan bệnh cơ bản của một chiếc nguồn xung:

Các pan bệnh cơ bản:



+ Lỗi nguồn ra rất thấp:
Khắc Phục: Kiểm tra Diode đầu ra xem có chập hay không, nếu chập thì thay diode khác cùng thông số.








+ Lỗi nguồn ra không ổn định: Do nguồn hỏng các linh kiện thuộc mạch so quang
Khắc phục:Kiểm tra Opto, diode hồi tiếp, thay TL431
 Opto gồm 4 chân 1 bên CE bên còn lại nằm ở phần thứ cấp. Để than đo 10k đo phần CE 1 bên lên đổi kim ngược lại kim không lên chứng tỏ Opto còn sống.
- Nếu đứt CE có hiện tương dòng lên quá cao dẫ đến quá tải cho mosfet  gây chập hoặc nổ. Ta tiến hành thay opto, cấp lại cầu chì, hút cầu diode đo thật kĩ.
+ Nguồn ra sụt áp khi có tải lớp khoảng 2A
Khắc phục: Kiểm tra tụ mồi trong khoảng 10 đến 47uf.
+ Đứt cầu chì:
 Khắc phục: Do linh kiện bị hỏng hóc, đo cầu diode dùng VOM để thang đo X1 tiến hành đo 4 con diode nếu bị chập thì thay cầu diode khác.
- Kiểm tra tụ quá áp  dùng đồng hồ VOM để thang đo Rx=1ohm đo 2 đầu tụ nếu thấy chập thì thay tụ khác.
-Nếu cầu chì không đứt thì do diode nguồn ra bị chập lúc đó ta kiểm tra IC dao động(tạo dao động kích IC công suất). Nếu IC công suất chết chúng ta kiểm tra cầu diode.
Có 2 nguyên nhân làm cho IC công suất chết là ic so quang(opto). Và IC tạo xung.


Đây là những pan bệnh cơ bản của 1 nguồn xung vẫn còn một số lỗi khác khi có vấn đề gì thắc mắc các bạn hãy liên hệ với chúng tôi để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn kịp lúc.
Nếu các bạn thích về điện tử mà không biết tìm chỗ nào cho phù hợp hãy liên hệ với chúng tôi qua khóa học điện tử thực hành chuyên sâu của chúng tôi




Share:

Thứ Tư, 19 tháng 4, 2017

NGUỒN XUNG

Nguồn Xung là gì? Nó được cấu tạo nhưng thế nào, và ứng dụng của nó ra sao. Qua nhiều lần bảo hành và sửa chữa các thiết bị điện tử như: Sửa bếp từ, sửa lò vi sóng, sửa amly, sửa máy hút mùi, sửa máy hút bụi, sửa oto điện trẻ em, sửa máy phun sương, sửa quạt điện điều khiển... chúng tôi biết rằng nguồn xung ngày càng được sử dùng rộng rãi trên các thiết bị điện tử. Vậy nguồn Xung là gì?
Nguồn Xung là bộ nguồn có tác dụng biến đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện 1 chiều bằng chế độ dao động xung tạo bằng mạch điện tử kết hợp với 1 biến áp xung.
Một Nguồn Xung trong thực tế.
Một nguồn xung sẽ có những linh kiện cơ bản như hình, có những nguồn xung có thêm những linh kiện khác phụ thuộc vào công suất của nguồn xung đó. Nhưng những linh kiện trên là hầu hết là giống nhau.
- Biến áp xung: Cấu tạo bao gồm các cuộn dây quấn trên một lõi từ giống như biếp áp thông thường, biến áp xung sử dụng lõi ferit. Với cũng kích thước thì biến áp xung cho công suất lớn hơn biến áp thường rất nhiều lần.
Biến áp xung hoạt động tốt ở dãi tần cao.




- Cầu chì: Bảo vệ mạch nguồn bị ngắn mạch.
- Cuộn chống nhiễu, tụ lọc sơ cấp, diode chỉnh lưu: có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều 220VAC thành điện áp 1 chiều tích trữ trên tụ lọc sơ cấp để cung cấp năng lượng cho cuộn sơ cấp của biến áp xung.
- Sò công suất: Đây l linh kiện bán dẫn dùng như một công tắc chuyển mạch, đó có thể là transistor, mosfet, IC tích hợp, IGBT có nhiệm vụ đóng cắt điện tử chân (+) của tụ lọc cơ cấp vào cuộn dây sơ cấp của biếp áp xung rồi cho xuống mass.
- Tụ lọc nguồn thứ cấp: Dùng để tích trữ năng lượng điện tử cuộn thứ cấp của biến áp xung để cấp cho tải tiêu thụ. Trong quá trình đóng cắt điện liên tục bằng sò công suất thì xuất hiện từ trường biến thiên dẫn đến cuộn thứ cấp của biến áp cũng xuất hiện một điện áp ra. Điện áp này được chỉnh lưu qua một diode rồi đưa ra tụ lọc thứ cấp để san phẳng điện áp.
- IC quang và IC TL431: có nhiệm vụ tạo ra một điện áp cố định để khống chế điện áp ra bên thứ cấp ổn định theo mong muốn. Và có nhiệm vụ khống chế dao động đóng cắt điện vào cuộn sơ cấp của biến áp xung sao cho điện áp ra bên thứ cấp đạt yêu cầu.
SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
- Đầu tiên điện áp đầu vào sẽ từ 80VAC cho đến 220VAC qua các cuộc lọc nhiễu rồi đi vào diode chỉnh lưu thành điện một chiều cỡ khoảng gần 130-300V(Tùy từng điện áp AC đầu vào) trên tụ lọc nguồn sơ cấp. Tụ lọc nguồn sơ cấp có nhiệm vụ tích năng lượng điện một chiều cho cuộn dây sơ cấp biếp áp xung hoạt động. Các tụ lọc sơ cấp thường thấy như: 4.7uf-400V, 10uf-400V, 220uf-400V, 10uf-200V. 
- Cuộn dây sơ cấp của biến áp xung được cấp điện theo xung cao tần, thông qua khối chuyển mạch bán dẫn  là các linh kiện như transistor, mosfet, IGBT, các xung điện này được tạo ra nhờ bộ tạo xung hoặc các mạch dao động điện tử. Các mạch dao động tạo xung thường gặp như Viper22, Viper12, hx202, TL494, Sg3525. 
- Ở bên cuộn thứ cấp của biến áp xung sẽ có những mạch chỉnh lưu cho ra điện một chiều cấp điện cho tải tiêu thụ. Điện áp thứ cấp này sẽ được duy trì ở một điện áp nhất định như 3.3V, 5V, 9V, 12V, 15V, 18V, 24V nhờ mạch ổn áp. Đồng thời mạch hồi tiếp sẽ lấy tín hiệu điện áp ra để đưa vào bộ tạo xung dao động nhằm khống chế sao cho tần số dao động ổn định với điện áp ra mong muốn. Các IC ổn áp thường dùng là 7805, 7809,7812,71815,7818. IC ghim áp đưa vào mạch hồi tiếp là IC431, còn IC hồi tiếp là opto couple PC817. 
 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA NGUỒN XUNG.
-Ưu điểm: Giá thành rẻ, gọn, nhẹ, dễ thích hợp cho những thiết bị nhỏ gọn, hiệu suất cao.
- Nhược điểm: Chế tjao đòi hỏi kĩ thuật cao, thiết kế phức tạp, việc sửa chữa gặp khó khăn đối với những người mới bắt đầu, tuổi thọ nguồn xung.
HẦU HẾT CÁC MÁY MÓC ĐA SỐ ĐỀU BỊ HƯ Ở KHỐI NGUỒN, NẾU CÁC BẠN TỰ TIN VỀ SỬA NGUỒN THÌ COI NHƯ CÁC BẠN ĐÃ SỬA ĐƯỢC HẦU HẾT CÁC MÁY MÓC DÂN DỤNG. 
Share:

Thứ Hai, 3 tháng 4, 2017

Hướng dẫn sửa chữa bóng đèn compact đơn giản

Hiện nay có nhiều sản phẩm thắp sáng tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí tiền điện cho gia đình, bóng đèn compact là một trong những sản phẩm đó. Giá thành của một bóng đèn compact với công suất khoảng 5W khoảng vài chục nhưng với 1 bóng lớn hơn tầm 55W thì giá lên đến hơn 100k. Nếu bỏ ra 1 khoảng tiền mua bóng mới thì thật phí thay vì mình bỏ ra vài chục mua linh kiện về sửa chữa chúng. Và càng tiết kiệm hơn cho các hộ gia đình dùng đèn compact thắp sáng cho thanh long, bông...





1. Cấu tạo đèn compact
+ Có 3 phần chính:
   - Hơi sợi thủy ngân khi bị kích thích sẽ phát ra tia tử ngoại.
   - Hai sợi tim đèn ở 2 đầu chân chữ U dùng nung nóng khí thủy ngân trong ống. Tim đèn được cấu tạo bằng vonfram là một kim loại có điện trở rất nhỏ khi nhiệt độ ngoài trời hay trong phòng và có điện trở tăng khi nhiệt độ tăng. Khi đèn sáng nội trở của bóng đèn sẽ bằng 0ohm hoặc lớn hơn 1 chút.
   - Lớp bột phốt pho mỏng phủ ở mặt trong của ống chữ U, dùng để chuyển đổi bước sóng của tia tử ngoại ra dạng ánh sáng trắng(nên còn gọi là đèn ống nhật quang).
  - Toàn phần board mạch ráp trên 1 mạch in dạng hình tròn và dưới chân đèn.
2. Sơ đồ nguyên lí


Được chia làm 3 phần.
Phần 1: Khối chỉnh lưu
           - Nguồn cấp 220VAC
           - Cầu chì
           - Cầu diode chuyển dòng điện AC sang DC
            - Tụ làm ổn định dòng DC










Phần 2: Dao động cho ra dòng điện xung.
- 2 transistor 13003(NPN)

- 2 bán dẫn được mắc thoe kiểu kéo đẩy để tăng hiệu suất
- Kết hợp 1 biếp áp(3 cuộn dây quấn trên cùng 1 loãi)
- Diac giúp cho dòng điện lên cao tới giới hạn mới cho đi qua, thấp hơn thì không đi qua được dòng điện > 30VDC.
Phần 3: Mạch cộng hưởng và phụ tải.
- Cuộn cảm


3. Sửa chữa.
Các hư hỏng thường gặp:
- Nổ các tụ lọc sau cầu diode(bạn phải thay bằng loại tụ chịu được volt cao). Đèn thường nháy mạnh và đôi lúc không khởi động được.
- Đứt cầu chì do chạm các transistor.
- Chạm cuộn dây hạn dòng, nóng lõi làm biến dạng.
- Hở chân các transistor hay cháy bo mamchj in do quá nóng.
+ Trước tiên ta quan sát bên ngoài bóng đèn xem có bị nứt vỡ hay không, nếu có sự va đập gây vỡ bóng đèn thì ta nên mua bóng mới. Nếu không có hiện tượng vỡ bóng thì ta tháo phần đuôi đèn ra.

 + Mở đèn tháo ngay 4 chân sợi dây tóc.

+ Kiểm tra ống phóng điện: Để thang đo 100ohm, đo 2 sợi dây tóc nếu kim lên thì dây tóc còn tốt, nếu kim không lên thì bị đứt dây tóc phải mua bóng mới.
 + Phần mạch quan sát phần linh kiện có bị đen, cháy, phù tụ hay không, có gì khác thường hay không. Quan sát phần linh kiện dán xem có cháy hay không.
 + Đo cầu diode xem còn sống hay chết. (đo đảo cực). Nếu diode còn sống thì đo sang điện trở.
 + Nếu đo R có phát hiện hỏng thì ta tiếp tục đo 2 con bán dẫn 13003 nó là loại NPN

-  Cách đo đặt thang đo 100ohm. Ta để que đen vào chân B, hai chân còn lại đặt que đỏ vào chân C,E. Nếu kim lên là 13003 còn sống.
 - Đổi que đỏ vào chân B, que đen đưa vào chân C,E im không lên thì con 13003 còn sống.
 - Các trường hợp còn lại nếu kim lên tức con 13003 đã chết và ta tiến hành thay lần lượt mấy con trở dán và con 13003 là xong.
+ Mạch chỉ bị cháy những con điện trở
+ Hỏng tụ mồi nối tiếp giữa 2 dây tóc bóng đèn.
+ Cháy 1 trong 2 con bóng bán dẫn
+ Cháy diode
 Lưu ý: Mạch điện làm việc với điện áp cao có thể bị giật, nên trong quá trình làm các bạn cần chú ý, thực hiện đúng theo quy đinh về an toàn điện.



 
Share:

Chủ Nhật, 26 tháng 3, 2017

Hướng dẫn kiểm tra loa vi tính đơn giản

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại loa vi tính có giá thành từ vài chục ngàn đến vài triệu đồng. Của nhiều hãng khác nhau như Logitech(Thụy Sĩ), Altex Lansing(Mỹ), Bose (Mỹ), Goldsound(Việt Nam), SoundMax,... tuy nhiên trong vấn đề sử dụng ắc hẳng sẽ gặp những vấn đề hư hỏng gây khó khăn trong việc giải trí và làm việc, tôi sẽ hướng dẫn cách sử lí đơn giản mà bạn có thể khắc phục tại nhà.
Loa vi tính được chia làm 3 loại:




+ Loa vi tính có 2 con loa bé tí chạy nguồn 5v tự kích không có bass.

+ Loa vi tính công suất nhỏ(gồm 1 loa kích kèm loa bass, 2 loa trép, sài 2 ic tiếng 2025 bass yếu vặn to hay bị đuổi âm bass).
+ Loa công suất lớn(gồm 1 loa bass liền kích, loại khủng có thể tới 2 loa bass, 2 trép có loại có tới 4 con loa trép)

Loa vi tính có nhiều loại như 2.1, 4.1, 5.1, 7.1 theo nhu cầu của người sử dụng họ sẽ mua loại loa phù hợp.
Những pan bệnh cơ bản của loa vi tính:
  • Khi mở loa có hiện tượng ù loa.
Khắc phục:
+ Trước tiên kiểm tra dây rắc tín hiệu có bị đứt không nếu dây tín hiệu còn tốt thì ta mở loa lấy mạch công suất ra xem có dây nào bị đứt, cháy mạch hoặc có con linh kiện nào bị hư không(đa số bị phù tụ).









+ Với những loa công suất nhỏ thì mình chỉ thay con IC công suất TDA 2025 là xong.





+ Loa công suất lớn đa số là sử dụng con IC công suất TDA2030. Trước tiên bạn kiểm tra xem loa nào bị ù thì dò tới con tda nào thì thay con tda đó là được.



+ Có hiện tượng nhiễu tần số FM.
Khắc phục: Bạn lấy 1 cộng dây đồng nối mass những vol lại với nhau, rồi nối xuống mass của mạch là sẽ mất hiện tượng nhiễu sóng.
+ Có hiện tượng âm thanh ra không rõ, bị ngẹt.
Khắc phục: Kiểm tra Tranzitor hoặc 4558. Thường thì hay bị chết 4558, thay mới là xong.

+ Hiện tượng không có nguồn.
Khắc phục: Kiểm tra dây nguồn có bị đứt hay không, kiểm tra mạch nguồn đo xem cầu diode có hư hỏng không. Tụ nguồn có bị phù hay không. Nếu có hiện tượng trên thì thay mới những linh kiện đó là xong.





+ Hiện tượng vặn volum(VR) lớn nhỏ nghe tiếng rè, vặn to không có tiếng bass, trép.
Khắc phục: Trong quá trình sửa dụng lâu ngày những chiếc vol bị bụi bám vào làm cho những chiếc vol không còn hoạt động tốt nữa nên thay mới là xong,



+ Hiện tượng cấp tín hiệu máy hoạt động tốt nhưng loa không hát
Khắc phục: Kiểm tra loa dùng đồng hồ VOM để thang đo X1 đưa kim vô 2 cực cửa loa nếu kim lên là loa còn tốt, ngược lại kim không lên là loa bị hư, tiến hành sửa chữa hoặc thay loa là xong.
ĐÂY LÀ NHỮNG PAN CƠ BẢN CỦA LOA VI TÍNH MÀ CHÚNG TA HAY GẶP PHẢI, NHỮNG CÁCH HƯỚNG DẪN TRÊN CÓ THỂ GIÚP ÍCH CHO MỌI NGƯỜI CÓ THỂ SỬA CHỮA TẠI NHÀ.
Share:

BÀI VIẾT ĐƯỢC XEM NHIỀU